QUYẾT định ban hành Quy chế về công tác Thi đua, khen thưởng thuộc Ban Dân tộc tỉnh Bình Thuận

Thông báo

QUYẾT định ban hành Quy chế về công tác Thi đua, khen thưởng thuộc Ban Dân tộc tỉnh Bình Thuận

UBND TỈNH BÌNH THUẬN                 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

BAN DÂN TỘC            Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: 467/QĐ-BDT       Bình Thuận, ngày 07 tháng 9 năm 2016


QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế về công tác Thi đua, khen thƣởng

thuộc Ban Dân tộc tỉnh Bình Thuận


TRƯỞNG BAN DÂN TỘC TỈNH BÌNH THUẬN


Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng số 15/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Luật số 39/2013/QH13 ngày 11/6/2013 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; 


Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP; Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013; 

Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ; 

Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-UBDT ngày 30/11/2015 của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc; 

Căn cứ Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND ngày 28/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành Quy chế về công tác Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;

Căn cứ Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 08/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Bình Thuận; 

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ban Dân tộc,


QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về công tác Thi đua, khen thưởng thuộc Ban Dân tộc.


Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 115/QĐ-BDT ngày 17/3/2010 của Trưởng Ban Dân tộc về việc ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng.


Điều 3. Chánh Văn phòng Ban Dân tộc, Trưởng các phòng chuyên môn, Giám đốc Trung tâm Dịch vụ miền núi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận: TRƯỞNG BAN 

 - Như Điều 3; 

- Ủy ban Dân tộc; 

- UBND tỉnh; 

- Ban Thi đua-Khen thưởng (Sở Nội vụ); 

- Lãnh đạo Ban; 

- Trang tin điện tử Ban Dân tộc;         Mai Sên

- Lưu: VT, TC (Bích.13)



UBND TỈNH BÌNH THUẬN                 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

BAN DÂN TỘC            Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


QUY CHẾ 

Về công tác Thi đua, khen thƣởng thuộc Ban Dân tộc tỉnh Bình Thuận 

(Ban hành kèm theo Quyết định số 467/QĐ-BDT ngày 07 tháng 9 năm 2016 của Trưởng Ban Dân tộc) 


Chương I

 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 

Quy chế này quy định về đối tượng, nguyên tắc, trách nhiệm trong thực hiện công tác thi đua, khen thưởng bao gồm: Nội dung thi đua, tổ chức phong trào thi đua; tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng cho các tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao; quy định thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng, tổ chức trao thưởng; quyền và nghĩa vụ của các tập thể, cá nhân tham gia phong trào thi đua và khen thưởng; quỹ thi đua, khen thưởng; việc xử lý các hành vi vi phạm về công tác thi đua khen thưởng thuộc Ban Dân tộc tỉnh Bình Thuận.

 

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các phòng chuyên môn, Trung tâm Dịch vụ miền núi, phòng Dân tộc hoặc Bộ phận phụ trách công tác dân tộc thuộc Văn phòng HĐND-UBND các huyện, thành phố và các cá nhân là công chức, viên chức, người lao động thuộc Ban Dân tộc và Trung tâm Dịch vụ miền núi.

 

Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng 

1. Nguyên tắc thi đua: 

a) Thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện, tự giác, công khai, minh bạch, đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển; 

b) Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào phong trào thi đua; các cá nhân, tập thể tham gia phong trào thi đua đều phải có đăng ký thi đua, không đăng ký thi đua sẽ không được xem xét công nhận các danh hiệu thi đua. 

2. Nguyên tắc khen thưởng: 

a) Đảm bảo chính xác, công khai, công bằng, kịp thời;

b) Thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng lớn được khen thưởng mức độ cao hơn. Chú trọng khen thưởng cá nhân là người trực tiếp lao động, công tác (chuyên viên, người lao động), cá nhân có nhiều sáng tạo trong lao động, công tác; 

c) Khi xét khen thưởng người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo; 

d) Đối với khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì chú ý lựa chọn cá nhân nữ và tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng; 

đ) Thời gian để đề nghị xét khen thưởng cho lần tiếp theo được tính từ khi có quyết định khen thưởng lần trước; 

e) Trong một năm, không đề nghị 02 hình thức khen thưởng cấp nhà nước từ bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên cho một đối tượng (trừ các trường hợp khen thưởng thành tích đột xuất và khen quá trình cống hiến); 

g) Trưởng Ban khen thưởng cho các tập thể, cá nhân thuộc cấp mình quản lý khi tiến hành sơ kết, tổng kết phát động thi đua theo chuyên đề; 

h) Chưa xét tặng danh hiệu thi đua và xét khen thưởng đối với những tập thể, cá nhân đang xem xét kỷ luật hoặc có đơn tố cáo, có vụ việc tiêu cực bị báo chí phản ánh và đang trong quá trình thanh tra, kiểm tra; 

k) Đối với cá nhân là Lãnh đạo Ban, số lượng đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng hàng năm không quá 30% trên tổng số lãnh đạo Ban; 

l) Số cá nhân được tặng Giấy khen của Trưởng Ban hàng năm không quá 30% trên tổng số CC, VC, LĐ cơ quan đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

 

Điều 4. Trách nhiệm tổ chức, phát động phong trào thi đua và công tác khen thưởng 


1. Trưởng Ban Dân tộc có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức phong trào thi đua, công tác khen thưởng của Ban Dân tộc. 

2. Văn phòng Ban có trách nhiệm tham mưu giúp Trưởng Ban thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng trong phạm vi của Ban Dân tộc và đơn vị trực thuộc; nghiên cứu, đề xuất phương pháp đổi mới công tác thi đua, khen thưởng đúng quy định, đúng với tình hình thực tế của đơn vị. 

Chương II

TỔ CHỨC THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA

Điều 5. Hình thức tổ chức thi đua 

1. Thi đua thường xuyên là thi đua nhằm thực hiện tốt nhất công việc được giao hàng tháng, hàng quý, hàng năm của cơ quan. Đối tượng thi đua thường xuyên là các cá nhân trong cùng một tập thể, các tập thể trong cùng cơ quan Ban Dân tộc.

Việc tổ chức phong trào thi đua thường xuyên phải được phát động phong trào thi đua đầu năm, có ký kết giao ước thi đua. Kết thúc năm công tác Trưởng Ban tiến hành tổng kết, đánh giá bình xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng. 2. Thi đua chuyên đề được thực hiện theo từng chương trình, dự án, kế hoạch cụ thể do Ban Dân tộc chủ trì triển khai thực hiện hoặc do Ủy ban Dân tộc phát động. Thi đua theo chuyên đề được tổ chức với quy mô trong phạm vi quản lý của Ban Dân tộc; Trưởng Ban Dân tộc thực hiện việc khen thưởng theo thẩm quyền. Trường hợp đặc biệt, tiêu biểu xuất sắc mới đề nghị cấp trên khen thưởng. 


Điều 6. Nội dung tổ chức phong trào thi đua 

1. Xác định rõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng thi đua trên cơ sở đó đề ra các chỉ tiêu và nội dung thi đua cụ thể. Việc xác định nội dung và chỉ tiêu thi đua phải đảm bảo tính khoa học, phù hợp với tình hình thực tế của cơ quan. 

2. Căn cứ vào đặc điểm, tính chất công tác, lao động, nghề nghiệp, phạm vi và đối tượng tham gia thi đua để có hình thức tổ chức phát động và đăng ký giao ước thi đua cho phù hợp; coi trọng việc tuyên truyền về nội dung, ý nghĩa đợt thi đua, phát huy tinh thần trách nhiệm, ý thức của mọi người tham gia, chống mọi biểu hiện phô trương, hình thức trong thi đua. 

3. Triển khai các biện pháp tổ chức vận động thi đua, phát động và đăng ký giao ước thi đua giữa các tập thể, cá nhân trong đơn vị. 

4. Sơ kết, tổng kết phong trào thi đua để đánh giá kết quả thi đua; kết thúc đợt thi đua tiến hành tổng kết, đánh giá kết quả, lựa chọn và công khai khen thưởng những tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua.

Điều 7. Các danh hiệu thi đua

1. Đối với các cá nhân có các danh hiệu sau: 

a) “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” 

b) “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” 

c) “Chiến sĩ thi đua cơ sở” 

d) “Lao động tiên tiến” 

2. Đối với tập thể có các danh hiệu sau:

 a) “Cờ thi đua của Chính phủ”

 b) “Cờ thi đua của Ủy ban Dân tộc” 

c) “Cờ thi đua của UBND tỉnh”

d) “Tập thể lao động xuất sắc” 

đ) “Tập thể lao động tiên tiến” 


Điều 8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”


1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất được lựa chọn trong số những cá nhân có hai lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh. 

2. Sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” phải đạt hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc. Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học cấp tỉnh có trách nhiệm giúp người đứng đầu xem xét, công nhận và đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học. 

3. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được phong tặng sau năm đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh lần thứ hai. 

Điều 9. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” được Chủ tịch UBND tỉnh xem xét công nhận hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: 

1. Có thành tích tiêu biểu xuất sắc lựa chọn trong số những cá nhân có 3 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”. 

2. Thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân đó đã được vận dụng đạt hiệu quả cao, có tác dụng ảnh hưởng trong phạm vi toàn ngành hoặc toàn tỉnh và được Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh hoặc Hội đồng khoa học cấp tỉnh công nhận đạt từ loại B trở lên. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” được xét tặng sau khi được công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” lần thứ ba.


 Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” 

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: 

a) Đã đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”; 

b) Có sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được Hội đồng xét sáng kiến của Ban Dân tộc công nhận hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được đưa vào áp dụng đạt hiệu quả hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được cơ quan, đơn vị công nhận. 

2. Việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học do Hội đồng sáng kiến Ban Dân tộc giúp Trưởng Ban xem xét, quyết định công nhận. Điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình xét giải pháp, sáng kiến thực hiện theo hướng dẫn thi hành Điều lệ sáng kiến ban hành kèm theo Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 13/6/2014 của UBND tỉnh.

3. Hội đồng sáng kiến do Trưởng Ban quyết định thành lập. Thành phần Hội đồng gồm những thành viên có trình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học và các thành viên khác (nếu cần thiết). 

4. Việc bình chọn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” phải đảm bảo tính điển hình tiên tiến, căn cứ tình hình thực tiễn hàng năm của cơ quan để công nhận nhưng không quá 15% trên tổng số người đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” hàng năm, tính trên từng đơn vị (phòng chuyên môn, Trung tâm Dịch vụ miền núi). 


Điều 11. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” 

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”: Được xét hàng năm cho công chức, viên chức trong cơ quan đạt các tiêu chuẩn sau: 

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao; 

b) Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua của cơ quan phát động hoặc cử tham gia; 

c) Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; 

d) Có đạo đức, lối sống lành mạnh. 

2. Danh hiệu lao động tiên tiến được xét tặng cho người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 của Điều này đạt các tiêu chuẩn sau: 

a) Lao động sản xuất có hiệu quả, tích cực tham gia các phong trào thi đua và hoạt động xã hội do cơ quan tổ chức hoặc cử tham gia; 

b) Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có đạo đức, lối sống lành mạnh, đoàn kết, tương trợ giúp đỡ mọi người trong cơ quan, đơn vị. 

3. Một số quy định khác khi xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” 

a) Cá nhân có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”; 

b) Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì được xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

c) Thời gian nghỉ thai sản theo quy định được tính vào thời gian để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”; 

d) Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến” (trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ).

4. Không xét công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với các trường hợp sau: 

a) Mới tuyển dụng dưới 10 tháng; 

b) Nghỉ từ 40 ngày làm việc trở lên; 

c) Bị kỷ luật từ khiển trách trở lên. 


Điều 12. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng hàng năm cho các tập thể đạt tiêu chuẩn sau: 

1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ, kế hoạch được giao; 

2. Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả; 

3. Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; 

4. Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước. 


Điều 13. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” 

1. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được Ban Dân tộc đề nghị UBND tỉnh xét tặng hàng năm cho tập thể tiêu biểu xuất sắc trong số các tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” và đạt các tiêu chuẩn sau: 

a) Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước; 

b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; 

c) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”; 

d) Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; 

đ) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh. 

2. Đối tượng xét danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”: Xét đề nghị UBND tỉnh tặng đối với các phòng chuyên môn, Trung tâm Dịch vụ miền núi và Ban Dân tộc. 

3. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được lựa chọn không quá 30% trong số các tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”. 


Điều 14. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban Dân tộc” Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban Dân tộc: được xét tặng cho các cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh đạt các tiêu chuẩn sau:


1. Có thành tích nổi bật trong việc thực hiện phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phát động. 

2. Đạt từ 60% số phiếu đồng ý trở lên bằng bỏ phiếu kín tính trên tổng số thành viên Hội đồng TĐKT Ủy ban Dân tộc. 


Chương III 

HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG 


Điều 15. Hình thức khen thưởng 

1. Huân chương; 

2. Huy chương; 

3. Kỷ niệm chương và Huy hiệu; 

4. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; 

5. Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; 

6. Bằng khen của UBND tỉnh; 

7. Giấy khen của Trưởng Ban Dân tộc. 

Điều 16. Các loại hình khen thưởng 

1. Khen thưởng theo thành tích, công trạng đạt được là hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân đạt được thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 

2. Khen thưởng theo chuyên đề (hoặc theo đợt) là khen thưởng cho tập thể, cá nhân đạt được thành tích xuất sắc sau kết thúc đợt thi đua do Trưởng Ban hoặc do các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Dân tộc phát động. 

3. Khen thưởng đột xuất là khen thưởng cho tập thể, cá nhân đạt được thành tích đột xuất trong bảo vệ an ninh trật tự an toàn xã hội, dũng cảm cứu người, tài sản của nhân dân, của nhà nước; dũng cảm đấu tranh phòng, chống tội phạm và tố cáo tham nhũng, lãng phí (thành tích đột xuất là thành tích lập được trong hoàn cảnh không dự báo trước, diễn ra ngoài dự kiến kế hoạch công việc bình thường mà tập thể, cá nhân đảm nhận). 


Điều 17. Đối tƣợng và tiêu chuẩn khen thưởng 

1. Khen thưởng các loại: Huân chương, Huy chương, Huy hiệu, Danh hiệu vinh dự Nhà nước và Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước được thưc hiện theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP; Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013; Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ và Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND ngày 28/11/2014 của UBND tỉnh. 

2. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” 

a) Đối với cá nhân: “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” tặng cho cá nhân đạt một trong các thành tích sau: 

- Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong các phong trào thi đua do Hội đồng thi đua 

– Khen thưởng Trung ương hoặc UBND tỉnh phát động khi tiến hành sơ kết, tổng kết 03 năm trở lên; 

- Cá nhân lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong toàn tỉnh; 

- Cá nhân đã được tặng “Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh”, 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 05 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở hoặc mưu trí, dũng cảm, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được 05 lần tặng giấy khen trở lên. 

b) Đối với tập thể: “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” tặng cho tập thể Ban Dân tộc đạt một trong các thành tích sau: 

- Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, thành tích đã được tặng “Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh”, 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của UBND tỉnh”; 

- Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong các phong trào thi đua do Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Trung ương hoặc UBND tỉnh phát động khi tiến hành sơ kết, tổng kết 03 năm trở lên;

 - Tập thể lập được thành tích xuất sắc đột xuất, thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong toàn tỉnh. 

3. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Phát triển các Dân tộc” 

a) Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Phát triển các Dân tộc” (sau đây gọi tắt là Kỷ niệm chương) là hình thức khen thưởng của Ủy ban Dân tộc để tặng cho cá nhân đã có công lao, thành tích đóng góp vào sự nghiệp Phát triển các Dân tộc thiểu số Việt Nam. Ủy ban Dân tộc xét tặng Kỷ niệm chương vào dịp Kỷ niệm “Ngày truyền thống cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc” (ngày 03 tháng 5 hàng năm) và xét tặng đối với trường hợp khác theo quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm. Kỷ niệm chương chỉ tặng một lần cho mỗi cá nhân, không truy tặng.

b) Kỷ niệm chương được xét tặng đối với cá nhân công tác trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc từ cấp tỉnh đến cấp huyện đạt một trong các tiêu chuẩn sau: - Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có thời gian công tác liên tục từ 10 năm trở lên đối với nam, 08 năm đối với nữ tính đến thời gian xét tặng Kỷ niệm chương. 

- Các trường hợp được cộng thêm năm công tác: Mỗi lần được tặng Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm, Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh được cộng thêm 01 năm; mỗi lần đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ, cấp tỉnh hoặc được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ được cộng thêm 02 năm; được tặng Huân chương (các hạng), danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc được cộng thêm 03 năm. Trường hợp được quy đổi thời gian công tác: cán bộ, công chức, sỹ quan, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đã có thời gian (số năm) công tác ở các huyện 30a, các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi, khi chuyển về công tác trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc, thì số năm làm việc nói trên được tính quy đổi với hệ số 0,5 nhưng tối đa không quá 1/2 thời gian quy định. 

c) Đối với cá nhân ngoài hệ thống cơ quan công tác dân tộc Thực hiện theo điểm b, khoản 2, Điều 13 Thông tư số 02/2015/TT-UBDT ngày 30/11/2015 của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc. 

4. “Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc” 

a) Tặng cho cá nhân trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc lập được thành tích xuất sắc trong các đợt thi đua theo chuyên đề (hoặc theo đợt) do Bộ trưởng, Chủ nhiệm phát động hoặc lập được thành tích đột xuất. 

b) Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh: Đạt thành tích xuất sắc trong các đợt thi đua theo chuyên đề do Bộ trưởng, Chủ nhiệm phát động. 

c) Tặng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc nhân dịp Đại hội các dân tộc thiểu số toàn quốc; Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số cấp tỉnh, cấp huyện. 

5. “Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh” 

a) Đối với cá nhân: Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh tặng thưởng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau: - Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua hàng năm; - Lập được nhiều thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc tỉnh đối với người lao động trực tiếp có nhiều thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong cơ quan, đơn vị; - 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở.

b) Đối với tập thể: Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh tặng thưởng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau: 

- Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua; 

- Lập được nhiều thành tích, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc tỉnh; 

- Có 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; tích cực tham gia các hoạt động xã hội, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể, thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể. 

6. Giấy khen của Trưởng Ban 

a) Đối với cá nhân: Giấy khen tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

 - Được xét chọn trong tổng số các cá nhân được công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến” 

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ trong năm và thực hiện tốt nghĩa vụ công dân; 

- Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; 

- Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. 

b) Đối với tập thể : Giấy khen tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: 

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ đối với Nhà nước; 

- Nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; 

- Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hiện tốt việc thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống các tội phạm, tố cáo tham nhũng, lãng phí; 

- Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể; 

- Hàng năm Trưởng Ban xét tặng Giấy khen tối đa 03 tập thể thuộc Ban Dân tộc và 03 phòng Dân tộc hoặc Văn phòng HĐND - UBND các huyện, thành phố. 

c) Giấy khen của Trưởng Ban tặng cho tập thể, cá nhân đạt thành tích, tiêu biểu trong đợt phát động phong trào thi đua theo chuyên đề do cơ quan phát động được thực hiện theo từng tiêu chí, nội dung của chuyên đề đó. 

d) Giấy khen của Trưởng Ban tặng cho tập thể, cá nhân đạt được thành tích đột xuất trong bảo vệ an ninh trật tự an toàn xã hội, dũng cảm cứu người, tài sản của nhân dân, của nhà nước; dũng cảm đấu tranh phòng, chống tội phạm và tố cáo tham nhũng, lãng phí. 

Điều 20. Các quyền lợi khác

Cá nhân được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, Huân chương của Chủ tịch nước, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, các danh hiệu vinh danh nhà nước, ngoài việc được khen thưởng theo quy định còn được ưu tiên xem xét nâng lương trước thời hạn, ưu tiên cử đi nghiên cứu, học tập, công tác, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành. 

Chương IV 

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, TRAO THƯỞNG, HỒ SƠ THỦ TỤC, THỜI GIAN XÉT ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG 

Điều 21. Thẩm quyền quyết định khen thưởng, đề nghị khen thƣởng các danh hiệu và các hình thức khen thưởng Trưởng Ban Dân tộc quyết định tặng thưởng Giấy khen, công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao động tiên tiến”; Xét đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen, danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”. Đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xem xét trình Thủ tướng chính phủ các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước; Xét đề nghị Hội đồng Thi đua, khen thưởng Ủy ban Dân tộc tặng Bằng khen đối với các cá nhân, tập thể và Cờ thi đua cho Ban Dân tộc. 

Điều 22. Thẩm quyền xét duyệt hồ sơ khen thưởng 

1. Hội đồng Thi đua, khen thưởng của Ban Dân tộc phải chịu trách nhiệm thẩm tra xét duyệt hồ sơ thuộc thẩm quyền giúp Trưởng Ban quyết định khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng; đồng thời phải chịu trách nhiệm về nội dung đề nghị tính chính xác về thành tích kết quả đạt được tương ứng với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng do cơ quan khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng. 

2. Hội đồng Thi đua, khen thưởng của Trung tâm Dịch vụ miền chịu trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng của viên chức, người lao động thuộc đơn vị để đề nghị Hội đồng Thi đua, khen thưởng của Ban Dân tộc xét duyệt trình Trưởng Ban quyết định khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng. 

3. Các danh hiệu thi đua và hình thức đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng gồm: “Tập thể lao động xuất sắc”, “Bằng khen cho tập thể”, “Bằng khen cho cá nhân”, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” phải được thành viên Hội đồng thi đua, khen thưởng bỏ phiếu kín có tỷ lệ 80% trở lên, tính trên tổng số thành viên (nếu thành viên vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu). 

4. Việc xét bình chọn danh hiệu thi đua, khen thưởng đối với các đồng chí Lãnh đạo Ban được thực hiện tại phòng, đơn vị do đồng chí đó phụ trách. Sau đó trình lên Hội đồng Thi đua, khen thưởng để biểu quyết.

Điều 23. Thủ tục hồ sơ đề nghị khen thƣởng (bao gồm các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng) 

1. Đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng Thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 28 Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND ngày 28/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận). 

2. Đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng: 

a) Tờ trình kèm Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua, khen thưởng Ban Dân tộc; 

b) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng (thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ); 

c) Đề nghị khen thưởng đột xuất gồm: Tờ trình kèm theo bản tóm tắt thành tích các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng; d) Số lượng hồ sơ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng: 01 bộ chính. 2. Đề nghị Trưởng Ban khen thưởng: a) Biên bản họp đề nghị xét khen thưởng của Hội đồng TĐKT Ban Dân tộc; 

b) Biên bản họp của các phòng chuyên môn, phòng Dân tộc (Văn phòng HĐND – UBND) các huyện, thành phố và của Hội đồng xét TĐKT Trung tâm DVMN, kèm theo báo cáo tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng (có xác nhận của Lãnh đạo phòng, Giám đốc Trung tâm DVMN); 

c) Số lượng hồ sơ đề nghị Trưởng Ban Dân tộc khen thưởng: 01 bộ chính. Điều 24. Quy định chung về tuyến trình khen thƣởng 1. Khen thưởng theo thành tích, công trạng đạt được: Trưởng Ban có trách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng cho công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý. 2. Đối với khen thưởng theo chuyên đề: Khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì phát động thi đua theo chuyên đề về lĩnh vực công tác dân tộc hoặc chính sách dân tộc thuộc Ban Dân tộc quản lý; Văn phòng Ban chủ trì tham mưu xây dựng nội dung, tiêu chí thi đua cụ thể, tổ chức phát động phong trào thi đua, tiến hành sơ kết, tổng kết và xem xét khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng. Điều 25. Thời gian đăng ký, trình và xử lý hồ sơ 

1. Thời gian đăng ký thi đua: 

- Các phòng chuyên môn, Trung tâm Dịch vụ miền núi gửi Bản đăng ký thi đua về Văn phòng Ban trước ngày 01 tháng 02 hàng năm. 

- Cơ quan Ban Dân tộc gửi đăng ký thi đua về Khối trưởng khối Thi đua, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Dân tộc trước ngày 15 tháng 3 hàng năm.

2. Thời gian để tính kết thúc việc thực hiện nhiệm vụ được giao hàng năm làm căn cứ đánh giá và tính kết quả bình xét thi đua, khen thưởng là ngày 30 tháng 11 hàng năm. 

3. Thời gian tổ chức sơ kết 6 tháng đầu năm: Trước ngày 30 tháng 6 hàng năm. 

4. Thời gian tổ chức tổng kết thi đua cả năm: Trước ngày 30 tháng 11 hàng năm. 

5. Đối với các hồ sơ trình cấp trên khen thưởng: 

a) Hồ sơ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng thành tích tổng kết năm gửi về UBND tỉnh qua Ban Thi đua – Khen thưởng chậm nhất ngày 15 tháng 12 hàng năm. 

b) Hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng hàng năm gửi về UBND tỉnh qua Ban Thi đua – Khen thưởng chậm nhất ngày 15 tháng 3 năm sau. 

6. Trường hợp hồ sơ đề nghị khen thưởng không hợp lệ, trong thời gian 03 ngày làm việc Văn phòng Ban có văn bản thông báo cho các phòng, đơn vị biết. 

Chương V

 NGUỒN, NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI THI ĐUA, KHEN THƯỞNG 

Điều 26. Nguồn và mức trích Quỹ thi đua, khen thƣởng Nguồn và mức trích Quỹ Thi đua, khen thưởng được thực hiện theo Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính. 

Điều 27. Nguyên tắc chi tiền thƣởng từ Quỹ thi đua, khen thưởng 

1. Quỹ thi đua, khen thưởng tại Ban Dân tộc do Trưởng Ban quản lý. Riêng nguồn chi tặng thưởng các danh hiệu thi đua và khen thưởng cho các cá nhân, tập thể của Trung tâm Dịch vụ miền núi tỉnh do Giám đốc Trung tâm trích từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của đơn vị. 

2. Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích, cùng một đối tượng nếu đạt nhiều danh hiệu thi đua kèm theo các mức tiền thưởng khác nhau thi nhận mức tiền thưởng cao nhất. 

3. Trong cùng một thời điểm, một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, thời gian để đạt được các danh hiệu thi đua đó khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu thi đua. 

4. Trong cùng một thời điểm, một đối tượng vừa đạt danh hiệu thi đua vừa đạt hình thức khen thưởng thì được nhận tiền thưởng của danh hiệu thi đua và của hình thức khen thưởng.

5. Khen thưởng các chương trình mục tiêu có nguồn kinh phí hoạt động riêng thì sử dụng nguồn kinh phí đó để chi thưởng theo quy định. 

Điều 28. Nội dung chi và mức chi tiền thƣởng của Ban Dân tộc 

1. Nội dung chi: 

a) Chi cho in ấn Giấy chứng nhận, Giấy khen, các vật lưu niệm, huy hiệu, khung, hiện vật… 

b) Chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo phong trào thi đua: Mức chi không quá 20% trong tổng Quỹ thi đua, khen thưởng, gồm: chi tổ chức các cuộc họp của Hội đồng thi đua, khen thưởng; tổ chức và triển khai các phong trào thi đua; tổ chức hội nghị ký kết giao ước thi đua; hội nghị sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm, tuyên truyền, biểu dương, nhân rộng các gương điển hình tiên tiến; chi phát động các phong trào thi đua theo chuyên đề trong phạm vi ngành… 

2. Mức chi tiền thưởng 

a) Danh hiệu thi đua: - Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được tặng Giấy chứng nhận và tiền thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở; 

- Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở.

 - Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được tặng Giấy chứng nhận và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở; 

b) Giấy khen: 

- Cá nhân được Trưởng Ban tặng Giấy khen được kèm theo mức tiền thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở; 

- Tập thể được Trưởng Ban tặng Giấy khen được kèm theo tiền thưởng 0,6 lần mức lương cơ sở. 

c) Các trường hợp khen thưởng đột xuất, gương tốt việc tốt, hành động dũng cảm, đạt giải trong các hội thi, hội diễn… tùy theo thành tích và phạm vi tác dụng nêu gương và khả năng quỹ khen thưởng của cơ quan để khen thưởng động viên, khuyến khích cho từng trường hợp nhưng không quá 0,3 mức lương cơ sở. 

Chương VI 

TỔ CHỨC THỰC HIỆN 

Điều 29. Ngoài các danh hiệu thi đua, khen thưởng được quy định tại Quy chế này, cá nhân và tập thể có thể được đề nghị hình thức khen thưởng khác không trái với Luật thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn của Trung ương, của Tỉnh và Quy chế này.

Điều 30. Trường hợp gian dối trong tổ chức phong trào thi đua và kê khai, xác nhận thành tích để khen thưởng, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 80, 81 Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.

Điều 31. Chánh Văn phòng Ban, Trưởng các phòng chuyên môn, Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm phổ biến, quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này trong nội bộ phòng, đơn vị./.

TRƯỞNG BAN 







                                                                                                                                                                                Mai Sên

 
 
 
 
 

 
 
 
 

Liên kết website

 
 
 
 
 
 
 
 
 

Số lượt truy cập

0542483
 
 
 
 
Tin tức - Sự kiện - Ban Dân tộc tỉnh Bình Thuận

Bản quyền thuộc Ban Dân tộc tỉnh Bình Thuận

Thiết kế và phát triển bởi Unitech