Quy chế Tiếp công dân của Ban Dân tộc Bình Thuận

Thông báo

Quy chế Tiếp công dân của Ban Dân tộc Bình Thuận

UBND TỈNH BÌNH THUẬN                       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
         BAN DÂN TỘC                                                 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

          Số: 254 /QĐ-BDT                                       Bình Thuận, ngày  16 tháng 6  năm 2011

      
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế tổ chức tiếp công dân của Ban Dân tộc

 

TRƯỞNG BAN DÂN TỘC TỈNH BÌNH THUẬN

 

Căn cứ Quyết định số 09/2011/QĐ-UBBT ngày 18/05/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế và mối quan hệ công tác của Ban Dân tộc tỉnh Bình Thuận;

Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo;

Căn cứ Nghị định số 89/CP ngày 7/8/ 1997 của Chính phủ và Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 14/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới công tác tiếp công dân; Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 26/8/2010 của Thanh tra Chính phủ quy định Quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo;

Thực hiện Kế hoạch số 3659/UBND-KH ngày 5/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Đề án đổi mới công tác tiếp công dân;

Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Ban,

QUYẾT ĐỊNH:


Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định"Quy chế tiếp công dân của Ban Dân tộc ”.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3.Chánh văn phòng Ban, Chánh Thanh tra Ban, Trưởng các phòng chuyên môn, Giám đốc Trung tâm Dịch vụ miền núi và các tổ chức đơn vị, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. 


 Nơi nhận:
  - Như Điều 3;
  - UBND tỉnh (B/c);
  - Thanh tra tỉnh (B/c);
  - Thanh tra UBDT(B/c);
  - Lãnh đạo Ban;
  - Lưu VT, TTr (Kn12b).

         
 
                                                                                                    TRƯỞNG BAN

                            (đã ký)
                               
                                  Mai  Sên     
UBND TỈNH BÌNH THUẬN    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BAN DÂN TỘC                   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


QUY CHẾ
TỔ CHỨC THỰC HIỆN TIẾP CÔNG DÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số  254  /QĐ-BDT  ngày 16  tháng  06  năm 2011 của Trưởng Ban Dân tộc tỉnh)

 

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Việc tiếp công dân nhằm mục đích
1.Tiếp nhận các thông tin kiến nghị, phản ánh, góp ý những vấn đề liên quan đến chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, công tác quản lý lĩnh vực ngành của cơ quan Ban Dân tộc và đơn vị trực thuộc;
2.Tiếp nhận các kiến nghị, đề nghị, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Dân tộc và đơn vị trực thuộc để trả lời cho người khiếu nại, tố cáo theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo;
3.Hướng dẫn công dân thực hiện khiếu nại, tố cáo đúng quy định của pháp luật.
Điều 2. Tại trụ sở làm việc của Ban Dân tộc bố trí phòng tiếp công dân thuận tiện bảo đảm các điều kiện cần thiết để tiếp công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị được dễ dàng, thuận lợi.
Nơi tiếp công dân có niêm yết: Lịch tiếp công dân (ghi cụ thể ngày, giờ tiếp; chức vụ, chức danh người tiếp); nội quy tiếp công dân (ghi rõ quyền, nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo); khi tiếp công dân mở sổ sách ghi chép, theo dõi việc tiếp công dân, tiếp nhận đơn, thư theo đúng quy định.
Điều 3. Trưởng Ban Dân tộc, Lãnh đạo Phụ trách và cán bộ làm công tác tiếp dân có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân.
Điều 4. Đơn khiếu nại, tố cáo của công dân gửi đến đều phải được tiếp nhận, xử lý. Đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý, quản lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân phải tiến hành nghiên cứu phân loại, xác định chính xác nội dung để xử lý, quản lý theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo hiện hành.
Điều 5. Công dân được thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo theo luật định nhưng không được lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để gây mất trật tự tại nơi tiếp công dân, vu cáo xúc phạm cơ quan Nhà nước và người thi hành công vụ; phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khiếu nại, tố cáo của mình.

 

CHƯƠNG II

TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN


Điều 6. Trưởng Ban Dân tộc có trách nhiệm tiếp công dân và phân công bộ phận liên quan tiếp công dân theo quy định sau:
1. Tiếp công dân tại Trụ sở làm việc của Ban Dân tộc tỉnh.
a. Trưởng Ban trực tiếp, tiếp công dân vào ngày thứ ba của tuần thứ hai trong tháng.
b. Chánh Thanh tra Ban, cán bộ làm công tác tiếp công dân thường xuyên tiếp công dân vào ngày làm việc trong tháng.
c.Trường hợp cần thiết trong việc tiếp công dân thì Trưởng Ban yêu cầu các phòng, đơn vị, cá nhân phụ trách có liên quan tham gia tiếp công dân.
2. Ngoài những quy định trên, Trưởng Ban phải chủ trì tiếp công dân trong những trường hợp sau đây:
a. Khiếu nại, tố cáo đông người, có tính chất phức tạp.
b. Tiếp công dân theo yêu cầu của cấp trên.
Điều 7. Địa điểm tiếp công dân của Ban Dân tộc tại phòng làm việc của Thanh tra Ban Dân tộc.
    Điều 8. Bộ phận tiếp công dân thuộc Ban có nhiệm vụ trao đổi nghiệp vụ với Thanh tra tỉnh và phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và các điều kiện cần thiết để phục vụ cho lãnh đạo tiếp công dân và tiếp công dân thường xuyên tại cơ quan.
     Bộ phận tiếp công dân khi nhận được đơn kiến nghị, phản ánh, tố cáo do những nơi tiếp công dân chuyển đến phải khẩn trương xem xét giải quyết đúng thời hạn quy định của pháp luật và thông báo kịp thời kết quả cho nơi tiếp công dân đó biết. Nếu quá thời hạn quy định mà chưa có thông báo thì người phụ trách nơi tiếp công dân đã chuyển đơn đến có quyền kiến nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó giải quyết và thông báo kết quả.

CHƯƠNG III
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁN BỘ TIẾP CÔNG DÂN; QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN KHI ĐẾN NƠI TIẾP CÔNG DÂN


Điều 9. Khi làm nhiệm vụ, cán bộ tiếp công dân phải mặc trang phục chỉnh tề, đeo thẻ công chức theo quy định. Cán bộ tiếp công dân chỉ được tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh tại nơi tiếp công dân, không tiếp tại nhà riêng.
Điều 10. Khi tiếp công dân cán bộ tiếp công dân có nhiệm vụ:
1.Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố  cáo của công dân.
2. Hướng dẫn công dân thực hiện đúng Luật khiếu nại, tố cáo. Tiếp nhận, xử lý các khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định như sau:
a. Lắng nghe, ghi chép vào sổ theo dõi tiếp công dân đầy đủ, chính xác nội dung có liên quan do công dân trình bày; yêu cầu công dân ký xác nhận nội dung khiếu nại, tố cáo khi cần thiết.
c. Những khiếu nại không đúng thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
d. Những trường hợp tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì chậm nhất trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo phải chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho công dân biết.
3. Những quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật và những tố cáo đã có kết luận giải quyết của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nay tố cáo lại nhưng công dân không cung cấp được những chứng cứ, tài liệu mới thì giải thích và yêu cầu công dân chấp hành.
4. Giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo khi người tố cáo yêu cầu.
Điều 11. Khi tiếp công dân, cán bộ tiếp công dân có quyền:
1. Yêu cầu công dân trình bày đầy đủ, rõ ràng những nội dung khiếu nại, tố cáo và những yêu cầu giải quyết; cung cấp tài liệu, chứng cứ liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo. Trường hợp công dân trình bày bằng miệng các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, nếu thấy cần thiết thì yêu cầu công dân viết thành văn bản và ký xác nhận.
2. Trong các trường hợp: Việc khiếu nại, tố cáo đã được kiểm tra, xem xét, xác minh, đã có quyết định hoặc kết luận giải quyết của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật và đã trả lời đầy đủ cho người tố cáo thì từ chối không tiếp và yêu cầu công dân nghiêm chỉnh chấp hành.
3. Từ chối không tiếp những người đang trong tình trạng say rượu, bia, tâm thần, những người vi phạm quy chế, nội quy tiếp công dân và yêu cầu người đó rời khỏi nơi tiếp công dân.
4. Đối với người có hành vi vi phạm pháp luật khiếu nại, tố cáo; vi phạm nội quy, quy chế nơi tiếp công dân tùy theo mức độ vi phạm thì người chủ trì tiếp công dân nhắc nhở công dân có hành vi vi phạm (nếu ngoan cố thì yêu cầu cơ quan Công an sở tại lập biên bản) và xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Khi đến nơi tiếp công dân, công dân có quyền:
1. Được hướng dẫn, giải thích, trả lời về những nội dung mình trình bày.
2. Được yêu cầu giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích người tố cáo.
3. Được quyền khiếu nại, tố cáo với thủ trưởng trực tiếp của người tiếp công dân nếu họ có những việc làm sai trái gây cản trở, phiền hà, sách nhiễu trong khi thi hành công vụ.
Điều 13. Khi đến nơi tiếp công dân, công dân có nghĩa vụ:
1. Xuất trình giấy tờ tùy thân như; giấy chứng minh nhân dân, giấy mời, trong trường hợp công dân không trực tiếp đến khiếu nại, tố cáo thì có thể ủy quyền người khác; những người này phải có giấy ủy quyền hợp pháp có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
2. Thực hiện nghiêm chỉnh nội quy, quy chế nơi tiếp công dân và hướng dẫn của cán bộ tiếp công dân.
3. Trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo của mình.
4. Ký xác nhận những nội dung đã trình bày.
5. Trường hợp có nhiều người đến nơi tiếp công dân để khiếu nại, tố cáo cùng một nội dung thì phải cử đại diện để trình bày với cán bộ tiếp công dân.

CHƯƠNG IV
TIẾP NHẬN, XỬ LÝ, QUẢN LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

 

Điều 14. Thẩm quyền tiếp nhận và xử lý, quản lý đơn thư khiếu nại, tố cáo.
   Giao cho Thanh tra Ban là đơn vị thường trực làm công tác tiếp dân trực tiếp tiếp nhận và xử lý, quản lý đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định.
Điều 15. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đơn khiếu nại phải thực hiện (thực hiện theo Điều 3 Chương I của Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 26/8/2010 của Thanh tra Chính phủ):
1. Đơn khiếu nại có đủ điều kiện thụ lý theo Quy định tại Điều 2, Nghị Định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo quy định thì cán bộ xử lý đơn phải xem xét kỹ; dự thảo kế hoạch, đề xuất Trưởng Ban thụ lý theo thẩm quyền (thực hiện theo khoản 1 Điều 6 Mục I Chương III Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 26/8/2010 của Thanh tra Chính phủ);
2. Đối với đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng không đủ các điều kiện để thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 32 Luật khiếu nại, tố cáo và Điều 2 Nghị định 136/2006/NĐ-CP của Chính phủ thì hướng dẫn hoặc trả lời bằng văn bản cho người khiếu nại biết rõ lý do không thụ lý (thực hiện theo khoản 2 Điều 6 Mục 1 Chương III Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 26/8/2010 của Thanh tra Chính phủ);
3. Đối với những đơn có nội dung vừa khiếu nại, vừa tố cáo thì xử lý nội dung khiếu nại theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 16 Chương IV của Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 26/8/2010 của Thanh tra Chính phủ;
4. Đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc việc khiếu nại đã có quyết định giải quyết, người khiếu nại không cung cấp được tài liệu, chứng cứ gì mới thì không thụ lý mà thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết. Việc hướng dẫn, trả lời chỉ thực hiện một lần đối với một vụ khiếu nại.
Trường hợp người khiếu nại có gửi kèm theo giấy tờ, tài liệu bản gốc có liên quan đến nội dung khiếu nại thì phải gửi trả lại các tài liệu, giấy tờ đó cho người khiếu nại.
Điều 16. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đơn tố cáo phải thực hiện:
     1. Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp mình phải ra quyết định thụ lý giải quyết (thực hiện theo Điều 12 Mục II Chương III của Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 26/8/2010 của Thanh tra Chính phủ);
Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết thì phải chuyển đơn và các tài liệu, chứng cứ có liên quan (nếu có) đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết (thực hiện theo Điều 13 Mục II Chương III của Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 26/8/2010 của Thanh tra Chính phủ).
2. Đơn tố cáo đã được thụ lý và có quyết định xử lý vi phạm nếu người tố cáo vẫn tiếp tục gửi đơn tố cáo thì  bộ phận thụ lý báo cáo Trưởng ban xin ý kiến chỉ đạo để mời đối thoại với người tố cáo đó để làm rõ nội dung tố cáo.
3. Đơn tố cáo không ghi tên, mạo tên, không có chữ ký trực tiếp của người tố cáo, không ghi địa chỉ hoặc sao, chụp chữ ký, hoặc tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết, kết luận, người tố cáo không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ mới thì không giải quyết.
    4. Trường hợp tố cáo hành vi gây thiệt hại, hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, của tập thể, tính mạng, tải sản của công dân thì thông báo ngay cho cơ quan chức năng liên quan để có biện pháp ngăn chặn kịp thời.
      5. Khi nhận được thông tin người tố cáo bị đe dọa, trù dập, trả thù thì kịp thời báo với cơ quan chức năng làm rõ, có biện pháp ngăn chặn và xử lý theo quy định của pháp luật để bảo vệ người tố cáo.
       Điều 17.
      1. Công dân gửi đơn thư khiếu nại, tố cáo đến Ban Dân tộc đều phải được tiếp nhận, ghi chép đầy đủ vào sổ theo dõi, quản lý đơn theo mẫu đã quy định thống nhất và lưu giữ theo chế độ mật.
      2. Đơn thư trùng lặp nội dung, đơn không đủ điều kiện xem xét, thực hiện việc lưu trữ theo quy định.
      3. Các thông tin, kiến nghị, phản ánh, góp ý những vấn đề liên quan đến chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, công tác quản lý của cơ quan thì sau buổi tiếp công dân, cán bộ thường trực tiếp công dân có trách nhiệm tập hợp đầy đủ các thông tin và báo cáo cho Trưởng Ban xem xét giải quyết hoặc tham mưu chuyển cho cơ quan chức năng có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Chánh Thanh tra Ban có trách nhiệm giúp Trưởng Ban kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức tiếp công dân theo quy định của pháp luật. Cụ thể hóa nội quy tiếp công dân, lập bảng nội quy tiếp công dân công khai, niêm yết tại trụ sở cơ quan Ban Dân tộc.
- Hàng tháng, quý, năm tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp công dân báo cáo cho Trưởng Ban (thông qua Văn phòng Ban) theo chế độ báo cáo của Ban Dân tộc.
       - Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng và cả năm tổng hợp tình hình công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo để báo cáo kết quả về UBND tỉnh (thông qua Thanh tra tỉnh) theo quy định.
Điều 19. Các đơn vị và cá nhân thực hiện tốt Quy chế này sẽ được biểu dương, khen thưởng; nếu vi phạm thì tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

     Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc cần phải bổ sung thì bộ phận được phân công nhiệm vụ tiếp công dân tổng hợp báo cáo Trưởng Ban Dân tộc xem xét quyết định./.
                                                                                  TRƯỞNG BAN

                                                                                           (đã ký)
              
                                                                                         Mai  Sên     

 

 
 
 
 
 

 
 
 
 

Liên kết website

 
 
 
 
 
 
 
 
 

Số lượt truy cập

0531364
 
 
 
 
Tin tức - Sự kiện - Ban Dân tộc tỉnh Bình Thuận

Bản quyền thuộc Ban Dân tộc tỉnh Bình Thuận

Thiết kế và phát triển bởi Unitech